TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ: NHỮNG ĐIỂM MỚI NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN LƯU Ý

2026-09-28 08:46:37 14

TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ: NHỮNG ĐIỂM MỚI NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN LƯU Ý

Ngày 18/9/2026, Thuế cơ sở 3 thành phố Huế công khai danh sách 21 người nộp thuế thuộc diện bị thông báo tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xuất nhập cảnh.

Theo thông báo, thời gian tạm hoãn xuất cảnh được tính từ ngày ban hành thông báo và được duy trì cho đến khi người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ theo quy định, đáp ứng điều kiện để được hủy bỏ biện pháp này. Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh là một trong những biện pháp nhằm tăng cường quản lý, thu hồi các khoản nợ thuế và bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước.

1. Nhiều điểm mới về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã bổ sung và điều chỉnh một số quy định về việc áp dụng, hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Theo đó, quy trình được định hướng theo hướng rút ngắn thời gian giải quyết khi người nộp thuế đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời có cơ chế xử lý đối với trường hợp thông tin về tình trạng nộp thuế chưa kịp thời cập nhật trên hệ thống.

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện để được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế sẽ cập nhật thông báo hủy bỏ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và chuyển thông tin đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện theo quy định.

Đặc biệt, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh không đồng nghĩa với việc người nộp thuế phải thanh toán toàn bộ khoản nợ thuế. Trong một số trường hợp, chỉ cần đáp ứng các điều kiện theo quy định, người nộp thuế đã có thể được xem xét hủy bỏ biện pháp này.

Theo quy định mới, trường hợp số tiền thuế nợ còn phải nộp giảm xuống dưới:

  • 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh;
  • 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

thì cơ quan thuế có thể thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế đáp ứng các điều kiện liên quan.

Quy định này tạo cơ chế linh hoạt hơn cho người nộp thuế trong quá trình khắc phục nghĩa vụ, thay vì phải thanh toán toàn bộ khoản nợ mới được xem xét hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

2. Đã nộp thuế nhưng hệ thống chưa cập nhật thì xử lý thế nào?

Một vấn đề thường phát sinh trong thực tế là người nộp thuế đã thực hiện thanh toán nhưng thông tin nộp tiền chưa được cập nhật trên hệ thống quản lý thuế.

Đối với trường hợp này, người nộp thuế có thể gửi phản hồi bằng phương thức điện tử kèm chứng từ chứng minh việc nộp tiền. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, đối chiếu và cập nhật dữ liệu.

Nếu người nộp thuế đã đáp ứng đầy đủ điều kiện, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sẽ được thực hiện theo quy định.

Cục Thuế cũng hướng dẫn cơ quan thuế các cấp phải rà soát, xác định chính xác nghĩa vụ thuế trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh; đồng thời việc hủy bỏ phải được thực hiện kịp thời ngay khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện.

Do đó, người nộp thuế nên chủ động kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế trên các ứng dụng, cổng thông tin điện tử của ngành Thuế. Trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng dữ liệu chưa được ghi nhận, cần chủ động phản hồi và cung cấp chứng từ để cơ quan thuế có cơ sở kiểm tra, xử lý.

3. Bổ sung trường hợp có thể bị tạm hoãn xuất cảnh

Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng bổ sung cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp vào nhóm đối tượng có thể bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định mới, cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh khi tổ chức thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, ngưỡng nợ thuế được quy định từ 50 triệu đồng trở lên, đồng thời khoản nợ phải quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên và thuộc trường hợp bị cưỡng chế theo quy định.

4. Trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Một điểm khác đáng lưu ý liên quan đến người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với nhóm đối tượng thuộc trường hợp này, cơ quan thuế chỉ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Quy định về thời hạn 120 ngày tạo thêm khoảng thời gian để người nộp thuế chủ động khắc phục tình trạng của mình trước khi bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

5. Người nộp thuế cần chủ động kiểm tra nghĩa vụ thuế

Những thay đổi tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP cho thấy quy định về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế được điều chỉnh theo hướng vừa tăng cường hiệu quả quản lý nợ thuế, vừa tạo cơ chế xử lý linh hoạt hơn cho người nộp thuế đã chủ động khắc phục nghĩa vụ.

Đặc biệt, việc cho phép hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi khoản nợ giảm xuống dưới ngưỡng nhất định và cơ chế xử lý khi dữ liệu nộp thuế chưa được cập nhật giúp hạn chế tình trạng người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn chưa được ghi nhận kịp thời trên hệ thống.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ thuế cần:

  • Thường xuyên theo dõi tình trạng nợ thuế;
  • Chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn;
  • Kiểm tra thông tin trên hệ thống sau khi thực hiện thanh toán;
  • Kịp thời liên hệ với cơ quan thuế khi phát hiện thông tin chưa chính xác hoặc chưa được cập nhật;
  • Lưu giữ chứng từ nộp thuế để cung cấp khi cần thiết.

Việc chủ động kiểm tra và xử lý kịp thời nghĩa vụ thuế sẽ giúp người nộp thuế hạn chế các rủi ro phát sinh liên quan đến biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

 

 

Bình luận: